DU LỊCH SINH THÁI CỘNG ĐỒNG NA HANG TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP TOÀN CẦU

Phùng Thị Cẩm Vân, Hoàng Thị Lệ Thảo

Abstract


Du lịch sinh thái cộng đồng là một mô hình đang ngày càng phổ biến bởi nó hướng đến việc liên kết giữa khả năng khai thác tài nguyên hợp lý, bền vững và trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên của cộng đồng địa phương. Đó cũng là sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, không đơn thuần chỉ quan tâm bảo vệ môi trường tự nhiên, du lịch sinh thái cộng đồng ở một số địa phương đang được tổ chức xây dựng và phát triển với mục tiêu gìn giữ và phát huy môi trường văn hóa của địa phương. Mỗi địa phương có đặc thù riêng, thế mạnh riêng trong phát triển du lịch sinh thái cộng đồng, chứ không thể áp đặt mô hình chung. Vì vậy, bài viết này đưa ra những tìm hiểu và làm rõ những tiềm năng và điều kiện thực tế của huyện Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) để triển khai du lịch sinh thái cộng đồng hiệu quả trong bối cảnh hội nhập toàn cầu.


References


Chung, N. (2020). Du lịch sinh thái khu bảo tồn thiên nhiên tát kẻ bản bung Na Hang (khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang). Truy cập ngày 15/5/2020, từ http://dulichnahang.com website: http://dulichnahang.com/du-lich-sinh-thai-khu-bao-ton-thien-nhien-tat-ke-ban-bung-na-hang

Độ, N. V. (2003). Văn hoá truyền thống các dân tộc Tày, Dao, Sán Dìu ở Tuyên Quang (Chủ biên). Nxb. Văn hóa Dân tộc.

Taylor, Boo. E. (1990). Ecotourism: the potential and pitfalls. 2. Washington DC.

Honey, M. (1999). Ecotourism anh Sustainable development: Who owns paradise?

Linh, G. (2016). Na Hang, tiềm năng du lịch của mảnh đất xứ Tuyên. Tạp Chí Môi Trường, Số 3.

Lương, P. T., Quân, H. H., Khánh, N. N., Lanh, L. V., & Thông, Đ. Q. (2002). Du lịch sinh thái - những vấn đề lí luận và thực tiễn ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Giáo dục.

Khoa, N. Đ. (2015). Phát triển du lịch cộng đồng huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 374, tháng 8/2015, tr. 51-54.

Quế, V. (2006). Du lịch cộng đồng: Lý thuyết và vận dụng. Hà Nội: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật.

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (2017). Luật du lịch.

Simpson and Wall. (1999). Enviroment Impact Assessment for tourism: a discussion and an Indonesan example.

Thanh, T. Đ., & Hoa, T. T. M. (2014). Giáo trình địa lý du lịch (T. Đ. Thanh, Chủ biên). Hà Nội: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.

Thảo, L. B. (1990). Thiên nhiên Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Khoa học và Kỹ thuật.

Tổng cục Thống kê. (2019). Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2019. Hà Nội: Nxb. Thống kê.

Vân, P. T. C. (2018). Cơ sở khoa học cho phát triển DLST dựa vào cộng đồng huyện miền núi Mộc Châu, tỉnh Sơn La. Luận án tiến sỹ Trường ĐH khoa học tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội.

Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, & Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới. (1998). Tuyển tập báo cáo hội thảo “DLST và phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam. Hà Nội.

Yến, B. T. H. (2008). Du lịch Cộng Đồng. Hà Nội: Nxb. Giáo dục.




DOI: https://doi.org/10.25073/0866-773X/447

Refbacks

  • There are currently no refbacks.


Copyright © 2016 -VIETNAM ACADEMY FOR ETHNIC MINORITIES - COMMITTEE FOR ETHNIC MINORITY AFFAIRS
Address: Dream Town Urban Area, Road 70, Tay Mo Ward, Nam Tu Liem District, Hanoi
Phone: 024.37960126   Fax: 024.37960126
Email: hvdt@cema.gov.vn

Editor in Chief: Vu Thi Thanh Minh

ISSN 0866-773X